7:07 pm - Friday December 19, 2014

Đề thi học sinh giỏi Địa Lý lớp 9 tỉnh Thanh Hóa năm 2013 có đáp án

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học: 2013 – 2014
Môn thi: Địa Lí Lớp 9 – THCS
Ngày thi: 15/03/2013
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu I (4,0 điểm):

1. Chứng minh rằng việc làm là một vấn đề kinh tế – xã hội lớn của nước ta hiện nay. Để giải quyết vấn đề việc làm, nước ta cần phải thực hiện những giải pháp nào?

2. Dân số là nguồn lực quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội. Em hãy trình bày đặc điểm dân số nước ta?

Câu II (5,0 điểm):

1. Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta.

2. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là một ngành công nghiệp trọng điểm. Em hãy:

a. Trình bày các phân ngành chính và sự phân bố của công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

b. Tại sao công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm?

Câu III (5,0 điểm):

1. Về kinh tế, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những thế mạnh nào? Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng này có ý nghĩa kinh tế, chính trị – xã hội sâu sắc?

2. Kể tên các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Vùng kinh tế trọng điểm này có những thế mạnh gì?

Câu IV (6,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA

(Đơn vị: Triệu USD)

Đề thi họcc sinh giỏi đại lý lớp 9

(Nguồn: Niên giám thống kê 2000, 2006  và 2010)

Qua bảng số liệu trên, em hãy:

1. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta các năm 1999, 2005 và 2008.

2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi về quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta từ 1999 – 2008.

——————————————– Hết ——————————————–

Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục từ 2008 đến nay.

HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Năm học 2012 – 2013
Môn thi: Địa lí lớp 9

Câu I. 4,0 điểm1. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết

* Việc làm là một vấn đề kinh tế – xã hội lớn của nước ta hiện nay:

- Tỉ lệ thiếu việc cao ở nông thôn: 12,3 % (2003).

- Tỉ lệ thất nghiệp cao ở thành thị: 6% (2003).

* Giải pháp:

- Phân bố lại dân cư và lao động.

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.

- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất.

- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo.

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

2. Đặc điểm dân số nước ta

- Đông dân: chứng minh.

- Tăng nhanh: chứng minh.

- Cơ cấu dân số trẻ: chứng minh.

- Cơ cấu giới tính: chứng minh.

(Nếu thí sinh trình bày được thêm nội dung thành phần dân tộc thì thưởng 0,5 điểm nhưng tổng điểm của câu không quá 2,0).

Câu II. 5 điểm

1. Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta:

* Đặc điểm phát triển:

- Khu vực dịch vụ chiếm khoảng 25% lao động nhưng lại chiếm 38,5% GDP (2002).

- Trong điều kiện hiện nay, ngành dịch vụ phát triển khá nhanh.

- Việt Nam trở thành thị trường thu hút nhiều đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, du lịch…

- Thách thức: nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.

* Đặc điểm phân bố:

- Các thành phố, các vùng đồng bằng là nơi tập trung nhiều hoạt động dịch vụ.

- Vùng núi các hoạt động dịch vụ còn nghèo nàn.

- Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta: Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Các hoạt động dịch vụ tập trung ở những nơi đông dân và kinh tế phát

2. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là một ngành công nghiệp trọng điểm

a. Trình bày các phân ngành chính và sự phân bố của công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.

- Các phân ngành chính:

+ Chế biến sản phẩm trồng trọt.

+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi.

+ Chế biến thuỷ sản.

- Phân bố: rộng khắp cả nước, tập trung nhất là ở các thành phố lớn (thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà…).

b. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm, vì:

- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp, được phát triển dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực. Sự phát triển của ngành có tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

 

(Thí sinh có thể trình bày khái niệm theo cách khác cũng cho điểm tối đa: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế – xã hội và có tác động đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác).

 

- Thế mạnh lâu dài: nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, lao động, thị trường…

- Hiệu quả kinh tế – xã hội cao: chứng minh.

- Tác động đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác: nông nghiệp, thủy sản, thương mại…

(Trong trường hợp thí sinh có cách trả lời khác nhưng yêu cầu phải bám sát khái niệm công nghiệp trọng điểm, nếu đúng và đầy đủ vẫn cho điểm tối đa).

Câu III. 5,0 điểm

1. Về kinh tế, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những thế mạnh nào? Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng này có ý nghĩa kinh tế, chính trị – xã hội sâu sắc?

* Thế mạnh:

- Công nghiệp:

+ Khai thác khoáng sản: chứng minh.

+ Phát triển thủy điện: chứng minh.

- Nông nghiệp: cây công nghiệp, cây đặc sản, chăn nuôi gia súc.

- Lâm nghiệp: chứng minh.

(Thưởng 0,5 điểm cho thí sinh trình bày được 01 trong 2 thế mạnh sau: du lịch, phát triển kinh tế biển, nhưng tổng điểm của câu không vượt quá 3,0 điểm).

* Việc phát huy các thế mạnh của vùng này có ý nghĩa kinh tế, chính trị – xã hội sâu sắc, vì:

- Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc ít người, việc phát huy các thế mạnh kinh tế sẽ dần xoá bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa miền ngược và miền xuôi.

- Nâng cao mức sống dân cư.

- Góp phần phân bố lại dân cư và lao động, giải quyết việc làm.

- Đảm bảo an ninh quốc phòng.

(Thí sinh có cách trả lời khác, nhưng đúng và đầy đủ vẫn cho điểm tối đa).

2. Kể tên các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Vùng kinh tế trọng điểm này có những thế mạnh gì?

* Các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

Gồm 7 tỉnh và thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.

(Thí sinh kể được từ 1 – 2 tỉnh và thành phố cho 0,25 điểm; kể từ 3 – 4 cho 0,5 điểm; kể từ 5 – 6 cho 0,75 điểm).

* Những thế mạnh của vùng:

- Khái quát thế mạnh về vị trí địa lí, tự nhiên.

- Khái quát thế mạnh về kinh tế – xã hội.

Câu IV. 6,0 điểm

1. Vẽ biểu đồ

a. Xử lí số liệu:

 CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA

(Đơn vị: %)

Đề thi học sinh giỏi lớp 9

- Tính bán kính:

+ Bán kính đường tròn biểu đồ năm 1999 = 1.

+ Bán kính đường tròn biểu đồ năm 2005 = 1,86.

+ Bán kính đường tròn biểu đồ năm 2008 = 2,33.

b. Vẽ biểu đồ:

- Yêu cầu:

+ Vẽ 03 biểu đồ hình tròn (không cần chính xác bán kính).

+ Đảm bảo chính xác, khoa học, thẩm mĩ.

+ Có đầy đủ tên biểu đồ (1 tên chung cho cả 3 biểu đồ), chú giải (1 chú giải chung cho 3 biểu đồ), ghi rõ năm dưới mỗi biểu đồ, ghi số liệu vào biểu đồ.

- Trừ điểm:

+ Các tiêu chí trên nếu không đạt, trừ 0,25/tiêu chí.

+ Vẽ biểu đồ cột (3 cột bằng nhau và = 100%): cho 1,0 điểm.

+ Vẽ biểu đồ khác: Không tính điểm.

2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta từ 1999 – 2008

* Nhận xét:

- Sự thay đổi quy mô:

+ Nhận xét chung về quy mô và cơ cấu.

+ Tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá tăng: 5,4 lần.

+ Tăng nhanh: hàng công nghiệp nặng và khoáng sản (6,4 lần), hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (5,9 lần); tăng chậm là hàng nông – lâm – thuỷ sản (3,9 lần).

- Sự thay đổi cơ cấu:

+ Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng (dẫn chứng).

+ Tỉ trọng hàng nông – lâm – thuỷ sản giảm (dẫn chứng).

* Giải thích:

+ Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng (cả về quy mô và cơ cấu) là do đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng này.

+ Hàng nông – lâm – thuỷ sản tăng chậm về quy mô, giảm tỉ trọng trong cơ cấu là do những biến động của thị trường thế giới và khu vực.

(Thí sinh có cách trả lời khác nhưng đúng và đầy đủ vẫn cho điểm tối đa).

Ghi chú:

- Tổng điểm: Câu I (4,0 điểm) + Câu II (5,0 điểm) + Câu III (5,0 điểm) + Câu IV (6,0 điểm) = 20 điểm.

- Điểm sau khi chấm không được làm tròn.

Filed in: Lớp 9, Đề thi học sinh giỏi

No comments yet.

Leave a Reply

You must be logged in to post a comment.