10:07 am - Wednesday October 22, 2014

Đề thi thử Đại Học môn Sinh khối B Trường THPT Đoàn Thượng năm 2014

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM 2014
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút

 Các bạn có thể xem cấu trúc đề thi đại học môn Sinh năm 2014 (60 câu)

Câu 1: ADN có chức năng

A. cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan.
B. lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truy ền.
C. cấu trúc nên enzim, hooc mon và kháng thể.
D. cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật.

Câu 2: Một gen có chiều dài 0,408 micrômet và có A = 900, sau khi đột biến chiều dài của gen vẫn không thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen là 2703. Loại đột biến đã phát sinh là.

A. thay thế3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X .
B. thêm một cặp nuclêôtit.
C. thay thế một cặp nuclêôtit.
D. mất một cặp nuclêôtit .

Câu 3: Ở đậu Hà Lan, khi lai giữa đậu hạt vàng thuần chủng với  đậu hạt xanh được F1 đồng loạt hạt vàng; F2 thu được tỉ lệ 3/4 hạt vàng và 1/4 hạt xanh. Cho F2 tự thụ phấn thu được F3. Xác suất để chọn ngẫu nhiên được một cây hạt vàng là dị hợp tử ở F3 là bao nhiêu?

A. 40%  B. 25%  C. 66,67%  D. 62,5%

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lặp đoạn?

A. Đột biến lặp đoạn dẫn đến làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện của tính trạng.
B. Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền và làm thay đổi hình thái của NST.
C. Đột biến lặp đoạn không làm thay đổi vị trí gen nhưng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.
D. Đột biến lặp đoạn do trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit của cặp NST kép tương đồng.

Câu 5: Ý nghĩa thực tiễn của qui luật phân li độc lập là

A. cho thấy sự sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới.
B. chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
C. tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống.
D. giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.

Câu 6: Gen có chiều dài 2550A0 và có 1900 liên kết hyđrô. Gen bị  đột biến thêm 1 cặp A-T. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen đột biến tự sao 4 lần là:

A. A =T = 5265 và G = X = 6000  B. A =T = 5265 và G = X = 6015
C. A =T = 5250 và G = X = 6000  D. A =T = 5250 và G = X = 6015

Câu 7: Người ta dựa vào dạng đột biến nào để xác định vị trí của gen trên NST?

A. Đảo đoạn.  B. Lặp đoạn.  C. Chuyển đoạn.  D. Mất đoạn.

Câu 8:  Điều kiện nghiệm đúng định luật phân li của Menđen là

A. tính trạng trội là trội hoàn toàn.
B. quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
C. số lượng cá thể đem lai phải lớn.
D. cá thể đem lai phải thuần chủng.

Câu 9: Bộ ba mã mở đầu ở trên mARN có trình tự tương ứng trên mạch mã gốc của gen là

A. 3/TAX5/
B. 3/AUG5/
C. 3/ATX5/
D. 5/TAX3/

Câu 10: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?

A. 756 cây.  B. 826 cây.  C. 576 cây.  D. 628 cây.

Câu 11: Xét cặp gen dị hợp Bb nằm trên một cặp NST tường đồng. Mỗi gen đều có 60 vòng xoắn. Gen B chứa 35% Ađênin, gen b có 4 loại  đơn phân bằng nhau. Cho hai cây có cùng kiểu gen nói trên giao phấn, trong số các hợp tử F1 xuất hiện loại hợp tử chứa 1080 Guanin. Kiểu gen của loại hợp tử trên là:

A. Bbb  B. BBb  C. Bbbb  D. BBbb

Câu 12: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

A. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
B. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
C. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
D. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

Câu 13: Cho biết các gen phân li  độc lập và trội hoàn toàn. Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn với tỉ lệ

A. 27/128.  B. 27/64.  C. 27/256.  D. 81/256.

Câu  14: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD aaBbDd × thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ

A. 50%  B. 87,5%  C. 12,5%  D. 37,5%

Câu 15: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng gì ?

A. Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.
B. Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.
C. Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định từ nhân ra tế bào chất.
D. Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

Câu 16: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

A. Hoán vịgen.  B. Đột biến thể lệch bội.
C. Đột biến đảo đoạn NST.  D. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.

Câu 17: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb × ♀ AaBB. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái  giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

A. 12 và 4.  B. 8 và 12.  C. 9 và 6.  D. 6 và 8.

Câu 18: Điều nào sau đây là không đúng về quy luật hoán vị gen:

A. Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp.
B. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.
C. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.
D. Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%.

Câu 19: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường  để tạo trứng, theo lí thuyết số loại trứng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?

A. 1  B. 8  C. 16  D. 2

Câu 20: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc NST ở hai NST thuộc hai cặp NST tương đồng số 2 và số 4. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết tỉ lệ giao tử mang NST đột biến trong tổng số giao tử tạo ra là

A. 2/3  B. 3/4  C. 1/3  D. 1/4

Câu 21: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực sợi nhiễm sắc của NST có đường kính là

A. 300nm  B. 300 A0
C. 700nm  D. 110 A0

Câu 22: Cho lai hai dòng lúa mì: P ♂ AaBB × ♀ Aabb. Biết hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Nhận định không đúng là

A. nếu đột biến xảy ra trong giảm phân con lai 3n có kiểu gen là AaaBBb, AAaBbb, AaaBbb.
B. nếu trong giảm phân cặp Aa của cây ♂ không phân li, cây ♀ không bị đột biến, kết quả thụ tinh tạo ra thể lệch bội 2n + 1: AAAbb, AaaBb.
C. con lai tự đa bội 4n có kiểu gen AAAABBbb và AaaaBBbb.
D. nếu trong giảm phân cặp Aa của cây ♂ không phân li, cây ♀không bị đột biến, kết quả thụ tinh tạo ra thể lệch bội 2n + 1 : AaaBb.

Câu 23: Một loài có 2n = 24. Có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 7200 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào là :

A. 5 lần  B. 6 lần  C. 4 lần  D. 8 lần

Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả  đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là:

A. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.  B. 1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa.
C. 5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa.  D. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.

Câu 25:  Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ: 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là

A. 1/16  B. 1/36  C. 1/256  D. 1/81

Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về quá trình dịch mã?

A. Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã.
B. Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo.
C. Ở tế bào nhân sơ, sau khi qúa trình dịch mã kết thúc, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit.
D. Tất cả các prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành Prôtêin có hoạt tính sinh học.

Câu 27: Có một số phép lai và kết quả phép lai ở loài hoa loa kèn như sau:

♀ Loa kèn xanh × ♂ Loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh
♀ Loa kèn vàng × ♂ Loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng

Sự khác nhau cơ bản giữa hai phép lai dẫn đến kết quả khác nhau:

A. Hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây ấy.
B. Tính trạng của bố là tính trạng lặn.
C. Do chọn cây bố mẹ khác nhau.
D. Tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.

Câu 28: Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng  địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên NST số 2, người ta thu được kết quả sau

Dòng 1: ABCDEFGH Dòng 2: ABCGFDEH
Dòng 3: ABFGCDEH Dòng 4: ABFEDCGH

Nếu dòng 1 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật tự là:

A. 1 → 2 → 3 → 4  B. 1 → 4 → 3 → 2  C. 1 → 3 → 4 → 2  D. 1 → 2 → 4 → 3

Câu 29: Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng

A. Mức phản ứng không được di truyền.  B. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
C. Mức phản ứng do kiểu gen quy định.  D. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.

Câu 30: Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong  số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 368 cromatít. Hợp tử này là dạng đột biến nào?

A. Thể không.  B. Thể bốn.  C. Thể ba.  D. Thể một.

Câu 31: Ở lúa Đại mạch sự gia tăng hoạt tính enzim amilaza là do đột biến

A. mất đoạn NST.  B. đảo đoạn NST.  C. lặp đoạn NST .  D. chuyển đoạn NST.

Câu 32: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN mới liên tục là

A. mạch đơn có chiều 3’ →5’.  B. mạch đơn có chiều 5’ →3’.
C. một mạch đơn ADN bất kì.  D. trên cả hai mạch đơn.

Câu 33: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của đột biến gen?

A. Mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môi trường.
B. Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau.
C. Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.
D. Phần lớn đột biến điểm thường vô hại.

Câu 34: Ở cà chua gen A quy định quả  đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng . Cho lai hai cây tứbội P: AAaa x AAaa, biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường thu được F1 1080 cây, tính theo lí thuyết cây tứ bội dị hợp quả đỏ là:

A. 1020  B. 840  C. 540  D. 30

Câu 35: Trong trường hợp rối loạn phân bào I của giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XAXa

A. XAvà Xa.
B. XAXa và 0.
C. XAXA, XaXa và 0.
D. XaXa và 0.

Câu 36: Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeaza bám vào:

A. Vùng 3/ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc.
B. Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 3/ sang đầu 5/ của mạch mã gốc.
C. Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 3/ sang đầu 5/ của mạch mã gốc.
D. Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 5/ sang đầu 3/ của mạch mã gốc.

Câu 37:  Một gen có 150 chu kì xoắn và G = 600. Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, cần môi trường nội bào cung cấp số lượng nuclêôtit thuộc mỗi loại là

A. T = A = 6300; G = X = 4200.  B. A = T = 4200; G = X = 6300.
C. A = T = 1200; G = X = 1800.  D. A = T = 1200; G = X = 1800.

Câu 38: Ở người, Bệnh Phenylkêtô niệu và bệnh bạch tạng là hai bệnh do đột biến gen lặn trên các NST thường khác nhau. Một cặp vợ chồng đều dị hợp về cả hai cặp gen quy định hai bệnh trên. Biết quá trình giảm phân hình thành giao tử ở bố và mẹ không xảy ra đột biến, xác suất sinh con đầu lòng mắc một trong hai bệnh trên là

A. 1/2  B. 1/4  C. 3/8  D. 1/8

Câu 39: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây

(1)  AAaaBBbb x AAAABBBb   (2)  AaaaBBBB x AaaaBBbb
(3)  AAAaBBbb x Aaaabbbb   (4)  AAaaBBbb x AAaabbbb

Biết  rằng  các  cây  tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh  bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là

A. (2) và (3)  B. (1) và (3)  C. (2) và (4)  D. (1) và (2).

Câu 40: Cho biết không xảy ra đột biến, Tính theo lí thuyết, xác suất sinh con mang 3 alen trội của một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBBDdEe x AaBbddEe là

A. 15/64  B. 30/64  C. 20/64  D. 28/64

Câu 41: Enzim ADN pôlimeraza có vai trò gì trong quá trình nhân đôi?

A. Tháo xoắn phân tử ADN.
B. Nối các đoạn okazaki để tạo nên một mạch đơn hoàn chỉnh.
C. Lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung vào mạch đang tổng hợp.
D. Phá vỡ các liên kết hiđrô giữa 2 mạch của ADN.

Câu 42:  Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P:  Đề thi thử đại học môn Sinh năm 2014thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt  đen chiếm tỉ lệ1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ

A. 17%  B. 8,5%  C. 2%  D. 10%

Câu 43: Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là do

A. Tất cả các cặp NST không phân li trong phân bào.
B. Tất cả các cặp NST không phân li trong nguyên phân.
C. Một hoặc một số cặp NST không phân li trong giảm phân.
D. Một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào.

Câu 44: Điểm giống nhau giữa đột biến gen trong tế bào chất và đột biến gen trong nhân là

A. phát sinh mang tính ngẫu nhiên, cá thể, không xác định.
B. không di truyền qua sinh sản sinh dưỡng.
C. đều xảy ra trên ADN trong nhân tế bào.
D. phát sinh trên ADN dạng vòng.

Câu 45: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất được F1 có chiều cao trung bình, sau đó cho F1 giao phấn. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2:

A. 180 cm và 126/256  B. 185 cm và 108/256  C. 185 cm và 63/256  D. 185 cm và 121/256

Câu 46: Giống dưa hấu tam bội không có đặc điểm nào sau đây?

A. Quả to, ngọt hơn dưa hấu lưỡng bội.
B. Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.
C. Chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường.
D. Quả nhiều hạt, kích thước hạt lớn.

Câu 47: Trên phân tử ARN thông tin có ba loại ribônucleôtit A ; G; X thì số loại bộ ba mã sao trên phân tử ARN thông tin đó là:

A. 8 loại  B. 9 loại  C. 18 loại  D. 27 loại

Câu 48: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về tính đặc hiệu của mã di truyền?

A. Một axitamin có thể được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba.
B. Có một số bộ ba không mã hoá axitamin.
C. Có một bộ ba khởi đầu.
D. Một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axitamin.

Câu 49: Nội dung nào sau đây là sai:

A. Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính .
B. Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
C. Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
D. Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biểu hiện ra ngay kiểu hình và gọi là thể đột biến.

Câu 50: Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là

A. tính trạng có mức phản ứng rộng.
B. sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen.
C. một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
D. một kiểu hình có thểdo nhiều kiểu gen qui định.

———– HẾT ———-

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC NĂM 2014

Đáp án đề thi thử đại học môn Sinh năm 2014

Filed in: Khối B, Đề thi thử đại học

No comments yet.

Leave a Reply

You must be logged in to post a comment.